A A A A A
×

Kinh Thánh 1926

1 Sử Ký 2

1
Con trai của Y-sơ-ra-ên là Ru-bên, Si-mê-ôn, Lê-vi, Giu-đa, Y-sa-ca, Sa-bu-lôn,
2
Ðan, Giô-sép, Bên-gia-min, Nép-ta-li, Gát, và A-se.
3
Con trai của Giu-đa là Ê-rơ, Ô-nan, và Sê-la. Ba người nầy Giu-đa sanh ra bởi con gái Su-a, người Ca-na-an. Ê-rơ, con cả của Giu-đa, làm sự dữ trước mặt Ðức Giê-hô-va, nên Ngài giết nó đi.
4
Ta-ma, là dâu của Giu-đa, sanh cho người Phê-rết và Xê-rách. Tổng cộng các con của Giu-đa được năm người.
5
Con trai của Phê-rết là Hết-rôn và Ha-mun.
6
Con trai của Xê-rách là Xim-ri, Ê-than, Hê-man, Canh-côn, và Ða-ra, cộng là năm người.
7
Con trai của Cạt-mi là A-ca, tức kẻ làm rối loạn trong Y-sơ-ra-ên, phạm đến vật nghiêm cấm.
8
Con trai của Ê-than là A-xa-ria.
9
Con trai Hết-rôn sanh ra là Giê-rác-mê-en, Ram, và Kê-lu-bai.
10
Ram sanh ra A-mi-na-đáp, A-mi-na-đáp sanh Na-ha-sôn, làm quan trưởng của người Giu-đa.
11
Na-ha-sôn sanh Sanh-ma,
12
Sanh-ma sanh Bô-ô, Bô-ô sanh Ô-bết, Ô-bết sanh Y-sai.
13
Y-sai sanh con đầu lòng là Ê-li-áp, con thứ nhì là A-bi-na-đáp, thứ ba là Si-mê-a,
14
thứ tư là Na-tha-na-ên, thứ năm là Ra-đai,
15
thứ sáu là Ô-xem, thứ bảy là Ða-vít.
16
Còn Xê-ru-gia và A-bi-ga-in là chị em của những người ấy. Xê-ru-gia có ba con là A-bi-sai, Giô-áp, và A-xa-ên.
17
A-bi-ga-in sanh A-ma-sa; cha của A-ma-sa là Giê-the, người Ích-ma-ên.
18
Ca-lép, con của Hết-rôn, lấy vợ, là A-xu-ba, với Giê-ri-ốt, rồi sanh con là Giê-se, Sô-báp, và Aït-đôn.
19
A-xu-ba qua đời, thì Ca-lép lấy Ê-phơ-rát; nàng sanh Hu-rơ cho người.
20
Hu-rơ sanh U-ri, U-ri sanh ra Bết-sa-lê-ên.
21
Sau khi ấy, Hết-rôn đã được sáu mươi tuổi, bèn cưới con gái của Ma-ki, là cha của Ga-la-át, mà làm vợ; người năm cùng nàng, nàng sanh được Sê-gúp.
22
Sê-gúp sanh Giai-rơ, người nầy được hai mươi ba thành trong xứ Ga-la-át.
23
Dân Ghe-su-rơ và dân Sy-ri chiếm lấy những thành Giai-rơ và Kê-nát, luôn với các hương thôn của địa hạt nó, cộng là sáu mươi thành. Những người ấy đều là con cháu Ma-ki, cha Ga-la-át.
24
Sau khi Hết-rôn qua đời tại Ca-lép Ép-ra-tha rồi, thì vợ người là A-bi-gia, sanh cho người A-su-rơ, là cha của Thê-cô-a.
25
Giê-rác-mê-ên, con trưởng nam của Hết-rôn, sanh Ram, là con đầu lòng, kế đến Bu-na, Ô-ren, Ô-xem, và A-hi-gia.
26
Giê-rác-mê-ên lại lấy vợ khác, tên là A-ta-ra, mẹ của Ô-nam.
27
Con trai của Ram, con trưởng nam của Giê-rác-mê-ên, là Ma-ách, Gia-min, và Ê-ke.
28
Con trai của Ô-nam là Sa-mai và Gia-đa. Con trai của Sa-mai, là Na-đáp và A-bi-su.
29
Tên vợ của A-bi-su là A-bi-hai; nàng sanh cho người Aïc-ban và Mô-lít.
30
Con trai của Na-đáp là Sê-le và Áp-ba-im. Nhưng Sê-le qua đời, không có con.
31
Con trai của Áp-ba-im là Di-si. Con trai của Di-si là Sê-san. Con trai của Sê-san là Aïc-lai.
32
Con trai của Gia-đa, em Sa-mai, là Giê-the và Giô-na-than; Giê-the qua đời, không có con.
33
Con trai của Giô-na-than là Phê-lết và Xa-xa. Ấy là con cháu Giê-rác-mê-ên.
34
Vả, Sê-san không con trai, song có con gái; cũng có một đứa tôi tớ Ê-díp-tô, lên là Gia-ra.
35
Sê-san gả con gái mình cho nó; nàng sanh Aït-tai cho người.
36
Aït-tai sanh Na-than, Na-than sanh Xa-bát,
37
Xa-bát sanh Ép-la, Ép-la sanh Ô-bết,
38
Ô-bết sanh Giê-hu, Giê-hu sanh A-xa-ria,
39
A-xa-ria sanh Hê-lết, Hê-lết sanh Ê-la-xa,
40
Ê-la-xa sanh Sít-mai, Sít-mai sanh Sa-lum,
41
Sa-lum sanh Giê-ca-mia, Giê-ca-mia sanh Ê-li-sa-ma.
42
Con trai Ca-lép, là em của Giê-rác-mê-ên, là con cả của Mê-sa, tức tổ phụ của Xíp, và những con trai của Ma-rê-sa, là tổ phụ của Hếp-rôn.
43
Con trai của Hếp-rôn là Cô-ra, Táp-bua, Rê-kem, và Sê-ma.
44
Sê-ma sanh Ra-cham, là tổ phụ của Giô-kê-am; còn Rê-kem sanh Sa-mai.
45
Con trai của Sa-mai là Ma-ôn; và Ma-ôn là tổ phụ của Bết-sua.
46
Ê-pha, là hầu của Ca-lép, anh Ha-ran, Một-sa, và Ga-xe; Ha-ran sanh Ga-xe.
47
Con trai của Gia-đai là Rê-ghem, Giô-than, Ghê-san, Phê-lết, Ê-pha, và Sa-áp.
48
Hầu của Ca-lép, là Ma-a-ca, sanh Sê-be và Ti-ra-na.
49
Nàng cũng sanh Sa-áp, là tổ phụ của Mát-ma-na, Sê-va, tổ phụ của Mác-bê-na, và tổ phụ của Ghi-bê-a. Con gái Ca-lép là Aïc-sa.
50
Ðây là những con cháu của Ca-lép: Sô-banh, con trai của Hu-rơ, là con trưởng nam của Ép-ra-ta, và tổ phụ của Ki-ri-át-Giê-a-rim;
51
Sanh-ma tổ phụ của Bết-lê-hem; Ha-rép tổ phụ của Bết-ga-đe.
52
Sô-banh, tổ phụ của Ki-ri-át-Giê-a-rim có con trai; người sanh Ha-rô-ê và nửa phần dân Mê-nu-hốt.
53
Các dòng của Ki-ri-át-Giê-a-rim là Dít-rít, Phu-tít, Su-ma-tít, và Mích-ra-ít; cũng bởi những dòng ấy mà có dân Xô-ra-tít và dân Ếch-tao-lít.
54
Con cháu của Sanh-ma là Bết-lê-hem, người Nê-tô-pha-tít, người Aït-rốt-Bết-Giô-áp, nửa phần dân Ma-na-ha-tít, và người Xô-rít.
55
Lại các họ hàng của những thầy thông giáo ở Gia-bết là họ Ti-ra-tít, họ Si-ma-tít, và họ Su-ca-tít. Ấy là dân Kê-nít, sanh ra bởi Ha-mát, tổ tiên của nhà Rê-cáp.
1 Sử Ký 2:1
1 Sử Ký 2:2
1 Sử Ký 2:3
1 Sử Ký 2:4
1 Sử Ký 2:5
1 Sử Ký 2:6
1 Sử Ký 2:7
1 Sử Ký 2:8
1 Sử Ký 2:9
1 Sử Ký 2:10
1 Sử Ký 2:11
1 Sử Ký 2:12
1 Sử Ký 2:13
1 Sử Ký 2:14
1 Sử Ký 2:15
1 Sử Ký 2:16
1 Sử Ký 2:17
1 Sử Ký 2:18
1 Sử Ký 2:19
1 Sử Ký 2:20
1 Sử Ký 2:21
1 Sử Ký 2:22
1 Sử Ký 2:23
1 Sử Ký 2:24
1 Sử Ký 2:25
1 Sử Ký 2:26
1 Sử Ký 2:27
1 Sử Ký 2:28
1 Sử Ký 2:29
1 Sử Ký 2:30
1 Sử Ký 2:31
1 Sử Ký 2:32
1 Sử Ký 2:33
1 Sử Ký 2:34
1 Sử Ký 2:35
1 Sử Ký 2:36
1 Sử Ký 2:37
1 Sử Ký 2:38
1 Sử Ký 2:39
1 Sử Ký 2:40
1 Sử Ký 2:41
1 Sử Ký 2:42
1 Sử Ký 2:43
1 Sử Ký 2:44
1 Sử Ký 2:45
1 Sử Ký 2:46
1 Sử Ký 2:47
1 Sử Ký 2:48
1 Sử Ký 2:49
1 Sử Ký 2:50
1 Sử Ký 2:51
1 Sử Ký 2:52
1 Sử Ký 2:53
1 Sử Ký 2:54
1 Sử Ký 2:55
1 Sử Ký 1 / 1Sử 1
1 Sử Ký 2 / 1Sử 2
1 Sử Ký 3 / 1Sử 3
1 Sử Ký 4 / 1Sử 4
1 Sử Ký 5 / 1Sử 5
1 Sử Ký 6 / 1Sử 6
1 Sử Ký 7 / 1Sử 7
1 Sử Ký 8 / 1Sử 8
1 Sử Ký 9 / 1Sử 9
1 Sử Ký 10 / 1Sử 10
1 Sử Ký 11 / 1Sử 11
1 Sử Ký 12 / 1Sử 12
1 Sử Ký 13 / 1Sử 13
1 Sử Ký 14 / 1Sử 14
1 Sử Ký 15 / 1Sử 15
1 Sử Ký 16 / 1Sử 16
1 Sử Ký 17 / 1Sử 17
1 Sử Ký 18 / 1Sử 18
1 Sử Ký 19 / 1Sử 19
1 Sử Ký 20 / 1Sử 20
1 Sử Ký 21 / 1Sử 21
1 Sử Ký 22 / 1Sử 22
1 Sử Ký 23 / 1Sử 23
1 Sử Ký 24 / 1Sử 24
1 Sử Ký 25 / 1Sử 25
1 Sử Ký 26 / 1Sử 26
1 Sử Ký 27 / 1Sử 27
1 Sử Ký 28 / 1Sử 28
1 Sử Ký 29 / 1Sử 29