Di chúc cũ
Di chúc mới
Kinh Thánh Việt Nam 2002
← 7

1 Sử Ký 8

9 →
1

Bên gia-min sinh Bê-la, con trưởng nam,Ách-bên, con thứ nhì, Ạc-ra, thứ ba,

2

Nô-ha, thứ tư và Ra-pha, thứ năm.

3

Các con trai của Bê-la là:Át-đa, Ghê-ra, A-bi-hút,

4

A-bi-sua, Na-a-man, A-hô-a,

5

Ghê-ra, Sê-phu-phan và Hu-ram.

6

Đây là con cháu của Ê-hút; Những người này đều là trưởng tộc của những người sống ở Gê-ba; họ bị lưu đày sang xứ Ma-na-hát,

7

tức là Na-a-man, A-hi-gia và Ghê-ra; người đem họ đi và sinh U-xa và A-hi-hút.

8

Các con của Sa-ha-ra-im được sinh ra trong xứ Mô-áp sau khi người bỏ các vợ mình là Hu-sim và Ba-ra.

9

Các con trai do Hô-đe sinh là Giô-báp, Xi-bia, Mê-sa, Manh-cam,

10

Giê-út, Sô-kia và Mít-ma. Đây là các con trai người và là trưởng tộc.

11

Người cũng có con trai do bà Hu-sim sinh: A-bi-túp và Ên-ba-anh.

12

Các con trai của Ên-ba-anh là:Ê-be, Mi-sê-am và Sê-mết; người xây thành Ô-nô và Lót cùng các làng nó,

13

Bê-ri-a và Sê-ma; họ là trưởng tộc của những người sống ở A-gia-lôn và đã đánh đuổi dân thành Gát.

14

Các con trai của Bê-ri-a là:A-hi-ô, Sa-sác, Giê-rê-mốt,

15

Xê-ba-đia, A-rát, Ê-đe,

16

Mi-ca-ên, Dít-pha và Giô-ha.

17

Các con trai của Ên-ba-anh là:Xê-ba-đia, Mê-su-lam, Hi-ki, Hê-be,

18

Gít-mê-rai, Gít-lia và Giô-báp.

19

Các con trai của Si-mê-i là:Gia-kim, Xiếc-ri, Xáp-đi,

20

Ê-li-ê-nai, Xi-lê-thai, Ê-li-ên,

21

A-đa-gia, Bê-ra-gia và Sim-rát.

22

Các con trai của Sa-sác là:Gít-ban, Ê-be, Ê-li-ên,

23

Áp-đôn, Xiếc-ri, Ha-nan,

24

Ha-na-nia, Ê-lam, An-tô-ti-gia,

25

Gíp-đê-gia và Phê-nu-ên.

26

Các con trai của Giê-rô-ham là:Sam-sê-rai, Sê-ha-ria, A-ta-li,

27

Gia-rê-sia, Ê-li-gia và Xiếc-ri.

28

Đây là các trưởng tộc theo gia phả, những thủ lãnh; họ sống tại Giê-ru-sa-lem.

29

Cha của Ga-ba-ôn sống tại Ga-ba-ôn; vợ người tên là Ma-a-ca.

30

Con trưởng nam của người là Áp-đôn, rồi đến Xu-rơ, Kích, Ba-anh, Na-đáp,

31

Ghê-đô, A-hi-ô, Xê-ke,

32

và Mích-lô, người này sinh Si-mê-a. Họ sống gần và đối diện với họ hàng mình tại Giê-ru-sa-lem.

33

Nê-rơ sinh Kích; Kích sinh Sau-lơ; Sau-lơ sinh Giô-na-than, Manh-ki-sua, A-bi-na-đáp và Ếch-ba-anh.

34

Con trai của Giô-na-than là:Mê-ri Ba-anh; Mê-ri Ba-anh sinh Mi-ca.

35

Các con trai của Mi-ca là:Phi-thôn, Mê-léc, Ta-rê-a và A-cha.

36

A-cha sinh Giê-hô-a-đa; Giê-hô-a-đa sinh A-lê-mết, Át-ma-vết và Xim-ri; Xim-ri sinh Một-sa;

37

Một-sa sinh Bi-nê-a; con trai của Bi-nê-a là Ra-pha; Ra-pha sinh Ê-lê-a-sa; Ê-lê-a-sa sinh A-xên.

38

A-xên có sáu con trai là:A-ri-kham, Bốc-ru, Ích-ma-ên, Sê-a-ria, Ô-ba-đia và Ha-nan. Tất cả những người này đều là con của A-xên.

39

Các con trai của Ê-sết, anh em của A-xên, là:U-lam, con trưởng nam, Giê-úc, thứ nhì, và Ê-li-phê-lết, thứ ba.

40

Các con trai của U-lam đều là những chiến sĩ can đảm, giỏi về cung tên; chúng có đông con cháu, tất cả là 150 người.Tất cả những người này là con cháu của Bên-gia-min.

Vietnamese Bible 2002
Copyright Arms of Hope 2002